Bài viết Ưu nhược điểm các phương pháp ép cọc bê tông đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>۞ Phương pháp ép cọc bê tông cốt thép.
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Do tính đặc thù chung của công việc nên toàn bộ thiết bị, cọc sẽ được di dời vận chuyển vào ban đêm nhằm giảm thiểu, không gây ùn tắc giao thông, giảm thiểu tai nan giao thông cho những người đi đường.
۞Phương pháp thi công khoan cọc nhồi.
Ưu điểm:
CÔNG TRÌNH: CẦU SÀI GÒN 2 – TP.HCM
Nhược điểm:
۞ Phương pháp thi công đóng búa hơi – (nén động).
Ưu điểm:
Chúng có thể thi công được cả trên cạn lẫn trên xà lan (dưới nước).
Nhược điểm:
۞ Phương pháp ép cừ tràm hay tre hay còn gọi là phương pháp móng băng.
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Bài viết Ưu nhược điểm các phương pháp ép cọc bê tông đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Bài viết Kỹ thuật thi công cọc ép bê tông cốt thép đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>1. Lựa chọn phương pháp ép cọc:
Việc lựa chọn phương pháp thi công cọc ép phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Địa chất công trình, vị trí công trình, chiều dài cọc, máy móc thiết bị. Việc thi công ép cọc có thể tiến hành theo nhiều phương pháp, sau đây là hai phương pháp thi công phổ biến:
1.1 Phương pháp thứ nhất:
Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó đưa máy móc thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế:
+ Ưu điểm:
– Đào hố móng thuận lợi, không bi cản trở bởi các đầu cọc.
– Không phải ép âm.
+ Nhược điểm:
– Những nơi có mực nước ngầm cao thì việc đào hố móng trước rồi mới thi công ép cọc rất khó thực hiện.
– Khi thi công phụ thuộc nhiều vào thời tiết, dặc biệt là trời mưa, vì vậy cần có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng.
– Viêc di chuyển máy móc thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn.
– Với mặt bằng không rộng rãi, xây trong thành phố, xung quanh có nhiều công trình thì việc thi công công trình theo phương án này sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi không thể thực hiện được.
1.2 Phương pháp thứ hai:
Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển cọc, sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu cần thiết bị. Như vậy để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm. Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế. Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc.
* Ưu điểm:
– Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp trời mưa.
– Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm.
– Tốc độ thi công nhanh.
* Nhược điểm:
– Phải dựng thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm.( phải chế tạo thêm số mét dài cọc BTCT làm cọc dẫn, thi công xong sẽ đập đi gây tốn kém, hiệu quả kinh tế không cao.)
– Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, khó cơ giới hoá.
Kết luận: Căn cứ vào ưu điểm, nhược điểm của 2 phương án trên, căn cứ vào mặt bằng công trình, phương án đào đất đến cốt đầu cọc, ta chọn phương án 2 để thi công ép cọc. Với p.án này vận dụng vào các điều kiện của công trình ta tận dụng, phối hợp được các ưu, nhược điểm của 2 phương pháp trên.
2. Chuẩn bị mặt bằng thi công
+ Cọc được sản xuất tại công trường
+ Khu xếp cọc phải phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vận chuyển cọc phải bằng phẳng không gồ ghề lồi lõm.
+ Cọc phải vạch sẵn đường tâm để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ căn chỉnh.
+ Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
+ Trước khi đem cọc ép đại trà ta phải ép thử nghiệm1-2% số lượng cọc sau đó mới cho sản xuất cọc 1 cách đại trà
+ Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình kết quả xuyên tĩnh.
3. Xác định vị trí ép cọc
Vị trí ép cọc được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế , phải đầy đủ khoảng cách, sự phân bố các cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục. Để cho việc định vị thuận lợi và chính xác ta cần phải lấy 2 điểm làm mốc nằm ngoài để kiểm tra các trục có thể bị mất trong quá trình thi công
Trên thực địa vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ 20,30cm có buộc dây nilon màu
Từ các giao điểm các đường tim cọc ta xác định tâm của móng từ đó ta xác định tâm các cọc
4. Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn cọc ép :
– Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả hai bên của thép dọc và trên suốt chiều cao vành.
– Vành thép nối phải phẳng, không được vênh, nếu vênh thì độ vênh của vành nối nhỏ hơn 1%.
– Bề mặt bê tông đầu cọc phải phẳng
– Trục cọc phải thẳng góc và đi qua tâm tiết diện cọc. Mặt phẳng bê tông đầu cọc và mặt phẳng chứa các thép vành thép nối phải trùng nhau. Cho phép mặt phẳng bê tông đầu cọc song song và nhô cao hơn mặt phẳng vành thép nối Ê 1 (mm).
– Chiều dày của vành thép nối phải ³ 4 (mm).
– Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén.
– Bề mặt bê tông ở hai đầu đoạn cọc phải tiếp xúc khít. Trường hợp tiếp xúc không khít thì phải có biện pháp chèn chặt.
– Khi hàn cọc phải sử dụng phương pháp “hàn leo” (hàn từ dưới lên) đối với các đường hàn đứng.
– Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế.
– Đường hàn nối các đoạn cọc phải có trên cả bốn mặt của cọc. Trên mỗi mặt cọc, đường hàn không nhỏ hơn 10 cm.
5. Các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị ép cọc:
– Lực ép danh định lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất Pép max yêu cầu theo qui định của thiết kế.
– Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh, không gây lực ngang khi ép.
– Chuyển động của pittông kích phải đều và khống chế được tốc độ ép cọc.
– Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo.
– Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng qui định về an toàn lao động khi thi công .
– Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi ép cọc.
– Chỉ nên huy động (0.8 á 0.9) khả năng tối đa của thiết bị.
– Trong quá trình ép cọc phải làm chủ được tốc độ ép để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
6. TÍNH TOÁN CHỌN MÁY ÉP CỌC VÀ CẨU PHỤC VỤ
6.1 Tính toán chọn máy ép cọc.
a. Các bộ phận của máy ép cọc:
Máy ép thuỷ lực dùng sức nén của 2 xi lanh thuỷ lực để ép cọc xuống nền đất thông qua đối tải là nhiều khối đối trọng ghép lại. Nó bao gồm 4 bộ phận chính:
– Dàn máy: gồm ống thả cọc gắn với giá xi lanh.
– Bệ máy: gồm 2 dầm liên kết với nhau bằng suốt ngang ( liên kết lồng để điều chỉnh khoảng cách).
– Đối trọng.
– Trạm bơm thuỷ lực gồm có:
+ Động cơ điện
+ Bơm thuỷ lực ngăn kéo.
+ Tuy ô thuỷ lực và giác thuỷ lực.
b. Nguyên lý làm việc:
Dàn máy được lắp ráp với bệ máy bằng 2 chốt như vậy có thể di chuyển ép một số cọc khi bệ máy cố định một chỗ, giảm được số lần cẩu đối trọng. Ống thả cọc được 2 xi lanh nâng lên hạ xuống, năng lượng thuỷ lực truyền đi từ trạm bơm qua xi lanh qua ống thả cọc và qua gối đầu cọc truyền sang cọc cùng với đối trọng năng lượng sẽ biến thành lực dọc trục ép cọc xuống đất.
c. Chọn loại máy ép cọc:
Chọn máy ép cọc để đưa cọc xuống độ sâu thiết kế, cọc phải qua các tầng địa chất khác nhau. Cụ thể đối với điều kiện địa chất công trình, cọc xuyên qua các lớp đất sau:
– Đất lấp có chiều dày trung bình là : 1.4m.
– Sét dẻo chảy có chiều dày trung bình là: 5,0m.
– Sét pha dẻo cứng có chiều dày trung bình là: 8.6m.
– Cát mịn chặt vừa: 4,6m
– Cát sạn chặt chiều dày trung bình 2,3m
Cọc cắm vào lớp cát thô lẫn cuội sỏi 1,0m.
Từ đó ta thấy muốn cho cọc qua được những địa tầng đó thì lực ép cọc phải đạt giá trị: Pe ³ K . Pc
Trong đó:
+ Pe – Lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất nền tới độ sâu thiết kế.
+ K – Hệ số K > 1 phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc.
+ Pc – Tổng sức kháng tức thời của nền đất.
Pc gồm hai phần: Phần kháng mũi cọc (Pmũi) và ma sát thân cọc (Pms).
Như vậy để ép được cọc xuống chiều sâu thiết kế cần phải có một lực thắng được lực ma sát mặt bên của cọc và phá vỡ cấu trúc của lớp đất dưới mũi cọc. Để tạo ra lực ép đó ta có trọng lượng bản thân cọc và lực ép bằng thuỷ lực. Lực ép cọc chủ yếu do kích thuỷ lực gây ra.
– Cọc có tiết diện (35×35)cm chiều dài đoạn cọc C1= 6,35m, đoạn C2,C3=6,5m
– Sức chịu tải của cọc Pcọc=Pxuyen tĩnh CPT= 96,1.103 daN.
– Để đảm bảo cho cọc được ép đến độ sâu thiết kế, lực ép của máy phải thoả mãn điều kiện
Pep min 1,5Pcoc=1,5.96,1.103 = 144150 daN
– Vì chỉ sử dụng 0.8 – 0.9 khả năng làm việc tối đa của máy ép cọc. Cho nên ta chọn máy ép thuỷ lực có lực nén lớn nhất = 160000daN
– Bệ máy ép cọc gồm 2 thanh thép hình chữ I loại lớn liên kết với dàn máy ứng với khoảng cách 2 hàng cọc có thể tại 1 vị trí có thể ép 2 hàng cọc mà không cần di chuyển bệ máy.Dàn máy có thể dịch chuyển nhờ chỗ lỗ bắt các bu lông có thể ép 1 lúc nhiều cọc bằng cánh nối bu lông đẩy dàn máy sang vị trí ép cọc khác bố trí trong cùng 1 hàng cọc.
Chọn máy ép có các thông số kỹ thuật sau:
+ Máy có hai kích thủy lực với tổng lực nén lớn nhất của thiết bị do hai kích gây ra là: Pmax = 160.000daN (mỗi kích 80.000daN).
+Tiết diện cọc ép được đến 35cm.
+ Chiều dài đoạn cọc: 5 á 9m.
+ Động cơ điện 17,5KW.
+ Số vòng quay định mức của động cơ: 4450v/phút.
+ Đường kính xi lanh thuỷ lực: 280mm.
+ Áp lực định mức của bơm: 40000daN/m2.
+ Dung tích thùng dầu là: 300lít.
Mặt bằng khung giá ép móng M01
d. Tính toán đối trọng
Số lượng đối trọng ở mỗi bên máy ép phụ thuộc vào vị trí của cọc cần ép sao cho mặt phẳng chứa hai khối đối trọng trùng với đường tâm của ống thả cọc.
Tổng trọng lượng của đối trọng phải lớn hơn Pép = 160000 daN (không xét đến trọng lượng của khung và giá máy tham gia làm đối trọng). Đối trọng được xếp đều ở hai bên dầm đỡ của máy ép cọc. Trọng lượng mỗi bên là Q1, được tính toán dựa vào điều kiện bất lợi nhất khi ép cọc biên trong 1 hàng cọc.
Theo điều kiện chống lật: Mgiữ 1,15 Mlật
– Kiểm tra lật tại điểm A
– Kiểm tra lật tại điểm B
Chọn đối trọng có kích thước là: 1m x 1m x 3m có trọng lượng 1.1×3.2,5 = 7,5 .103daN
Tổng số lượng đối trọng cho máy: đối trọng.
Chọn 21 đối trọng mỗi bên.
6.2 Số lượng cọc cần thiết cho công trình:
Khối lượng cọc cần ép:
– Móng M1 có 10 móng, số cọc trong mỗi móng 8 cọc : 10 ´ 8 = 80 cọc.
– Móng M2 có 9 móng, số cọc trong mỗi móng 9 cọc : 9 ´ 9 = 81 cọc.
– Móng M3 có 01 móng, số cọc trong mỗi móng 14 cọc: 14 cọc.
Tổng số cọc phải ép 175 cọc dài 19,65m gồm 175 đoạn cọc dài 6,35m và 350 đoạn cọc dài 6,5m.
– Căn cứ vào trọng lượng cọc, trọng lượng khối đối trọng và độ cao cần thiết để chọn cẩu phục vụ ép cọc.
6.3 Tính toán chọn loại cẩu phục vụ cho ép cọc:
Để chọn máy cẩu cọc vào giá, ta sử dụng cần trục tự hành.
Các thông số chọn cần trục
Chiều cao móc cẩu yêu cầu: Hyc = Hgiá + hcọc + hat + hm+ h4
Trong đó:
+Hgiá: chiều cao giá kích của máy ép.
Hgiá = Lcoc + Hhệ + 1 = 6,5 + 0,5 + 1 = 8 m
+hcọc: chiều dài của 1 đoạn cọc lớn nhất, hcọc = 6,5 m
+hat : khoảng cách an toàn hat = 0,5 m
+hm : chiều dài của thiết bị móc cẩu hm = 1,5 m
+h4 : đoạn puli, ròng rọc, móc cẩu đầu cần h4 = 1,5 m
→Hyc = 8+6,5+0,5+1,5+1,5=18 m
Sức nâng yêu cầu
Trọng lượng của một đoạn cọc là: Gcọc = 1,1.0,35.0,35.6,5.2500 = 2189,7daN
Trọng lượng của một cục đối trọng: Gđối trọng = 1.1.3.2,5 = 7,5 .103daN
Vậy Qyc= 7,5 .103 daN
Chiều dài tay cần yêu cầu:
+hc : khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến cao trình của cần trục đứng hc= 1,5 m
+Vì khi cẩu cọc không có chướng ngại vật nên ta lấy góc nâng lớn nhất của tay cần
=750.
Bán kính hoạt động của cần trục:
R = r + Ly/c.cos = 1,5+17,08.cos750 = 5,92m
Dựa vào các thông số kĩ thuật trên ta chọn cần trục tự hành ôtô dẫn động thuỷ lực KX-7362 có các thông số sau:
+ Sức nâng Qmax/Qmin = 31 / 12T
+ Tầm với Rmin/Rmax = 6/ 20m
+ Chiều cao nâng : Hmax = 21.4m, Hmin = 13.6m
+ Độ dài cần chính L: 24m
+ Vận tốc nâng hạ : (5-0.5)m/phút
+ Vận tốc quay cần : 1v/phút
+ Trọng lượng máy : 70 tấn.
7. Xác định thời gian thi công và số công nhân phục vụ ép cọc
Từ số lượng cọc cần ép và định mức ca máy (theo ĐM 1776-2005), ta tính ra số ca máy cần thiết cho việc thi công công trình. Nếu số ca máy quá lớn, ta có thể chọn tăng số máy ép lên: 2 máy, hoặc 3 máy…
Tiết diện cọc 350 x 350mm, tổng số chiều dài cọc ép 175×19,65=3439m, tra định mức tiết diện cọc 35x35cm và máy ép > 150T, chiều dài đoạn cọc L > 4m định mức là 4,9ca/100m cọc.
Vậy, số ca máy cần thiết m = 169
Vậy, nếu thi công toàn bộ số cọc trên cần 169 ngày. Vậy dùng 2 máy ép cọc thì thời gian thi công là 84 ngày, sau khi có số ngày, số máy thì ta sẽ thiết kế được sơ đồ ép cọc chính thức.
Số lượng công nhân thi công ép cọc trong 1 ca:
– Điều khiển máy ép cọc : 1 công nhân
– Điều khiển cấu KX-7362: 1 công nhân
– Phục vụ treo móc hạ đối trọng, móc cọc và lắp cọc vào giá ép: 2 công nhân
– Thợ hàn hàn nối các đoạn cọc: 2 công nhân
– Căn chỉnh 2 máy kinh vĩ: 2 kỹ sư
Tổng số nhân công phục vụ ép cọc: 8 người/ca
8.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công và cọc.
Việc bố trí mặt bằng thi công ép cọc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công nhanh hay chậm của công trình. Việc bố trí mặt bằng thi công hợp lí để các công việc không bị chồng chéo, cản trở lẫn nhau có tác dụng giúp đẩy nhanh tiến độ thi công, rút ngắn thời gian thi công công trình.
Cọc phải được bố trí trên mặt bằng sao cho thuận lợi cho việc thi công mà vẫn không cản trở máy móc thi công.
Vị trí các cọc phải được đánh dấu sẵn trên mặt bằng bằng các cột mốc chắc chắn, dễ nhìn.
Cọc phải được vạch sẵn các đường tâm để sử dụng máy ngắm kinh vĩ
8.2 Biện pháp giác đài cọc trên mặt bằng:
a. Giác đài cọc trên mặt bằng:
– Người thi công phải kết hợp với người làm công tác đo đạc trải vị trí công trình trong bản vẽ ra hiện trường xây dựng.Trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công phải xác định đầy đủ vị trí của từng hạng mục công trình, ghi rõ cách xác định lưới ô tọa độ, dựa vào vật chuẩn có sẵn hay dựa vào mốc quốc gia, cách chuyển mốc vào địa điểm xây dựng.
– Trải lưới ghi trong bản mặt bằng thành lưới ô trên hiện trường và toạ độ của ngách nhà để giác móng nhà chú ý đến sự phải mở rộng hố móng do làm mái dốc.
– Khi giác móng dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m, trên 3 cọc đóng miếng gỗ có chiều dày 2cm, bản rộng 15cm dài hơn kích thước móng phải đào40cm. Đóng đinh ghi dấu trục của móng và 2 mép móng, sau đó đóng 2 đinh nữa vào vị trí mép đào đã kể đến mái dốc .Tất cả móng đều có bộ cọc và thanh gỗ gác này.
– Căng dây thép 1mm nối các đường mép đào.Lấy vôi bột rắc lên dây thép căng mép móng này làm cữ đào.
b. Giác cọc trong móng:
– Sau khi giác móng xong ta đã xác định được vị trí của đài, ta tiến hành xác định vị trí cọc trong đài .
– Ở phần móng trên mặt bằng ta đã xác định được tim đài nhờ các điểm 1,2,3,4. Các điểm này được đánh dấu bằng các mốc.
– Căng dây trên các mốc, lấy thăng bằng sau đó từ tim đo các khoảng cách xác định vị trí tim cọc theo thiết kế.
– Xác định tim cọc bằng phương pháp thủ công: Dùng quả dọi thả từ các giao điểm trên dây đã xác định tim cọc để xác định tim cọc thực dưới đất, đánh dấu các vị trí này lại bằng cách đóng 1 đoạn gỗ xuống.
– Dùng máy kinh vĩ để xác định vị trí tim cọc.
– Dùng 2 máy kinh vĩ đặt ở hai trục vuông góc để định vị trí cọc. Riêng máy kính vĩ thứ 2, ngoài việc định vị vị trí cọc, phải dùng máy để kiểm tra độ thẳng đứng của trục cọc.
8.3 Công tác chuẩn bị ép cọc:
– Cọc ép sau nên thời điểm bắt đầu ép cọc tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa thiết kế, chủ công trình và người thi công ép cọc.
– Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn.
– Chỉnh máy để các đường trục của khung máy, đường trục kích và đường trục của cọc thẳng đứng và nằm trong một mặt phẳng, mặt phẳng này phải vuông góc với mặt phẳng chuẩn nằm ngang ( mặt phẳng chuẩn đài móng).
Độ nghiêng của nó không quá 5%.
– Kiểm tra 2 móc cẩu trên dàn máy thật cẩn thận kiểm tra 2 chốt ngang liên kết dầm máy và lắp dàn lên bệ máy bằng 2 chốt.
– Khi cẩu đối trọng dàn phải kê dàn thật phẳng không nghiêng lệch, một lần nữa kiểm tra các chốt vít thật an toàn
Lần lượt cẩu các đối trọng đặt lên dầm khung sao cho mặt phẳng chứa trọng tâm 2 đối trọng trùng với trọng tâm ống thả cọc. Trong trường hợp đối trọng đặt ra ngoài dầm thì phải kê chắc chắn
Cắt điện trạm bơm dùng cẩu tự hành cẩu trạm bơm đến gần dàn máy. Nối các giác thuỷ lực vào giác trạm bơm bắt đầu cho máy hoạt động
– Chạy thử máy ép để kiểm tra độ ổn định của thiết bị ( chạy không tải và có tải)
– Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí cọc trước khi ép
* Kiểm tra khả năng chịu lực của cọc:
– Trước khi ép cọc đại trà, phải tiến hành ép để làm thí nghiệm nén tĩnh cọc tại những điểm có điều kiện địa chất tiêu biểu nhằm lựa chọn đúng đắn loại cọc, thiết bị thi công và điều chỉnh đồ án thiết kế. Số lượng cọc cần kiểm tra với thí nghiệm nén tĩnh từ (0.5-1)% tổng số cọc ép nhưng không ít hơn 3 cọc.
– Tổng số cọc kiểm tra là:
525´ 0.01 = 5 cọc.
– Lấy số cọc cần kiểm tra là 5 cọc.
* Chuẩn bị tài liệu:
– Phải kiểm tra để loại bỏ các cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật.
– Phải có đầy đủ các bản báo cáo khảo sát địa chất công trình, biểu đồ xuyên tĩnh, bản đồ các công trình ngầm.
– Có bản vẽ mặt bằng bố trí lưới cọc trong khi thi công.
– Có phiếu kiểm nghiệm cấp phối, tính chất cơ lí của thép và bê tông cọc.
– Biên bản kiểm tra cọc.
– Hồ sơ thiết bị sử dụng ép cọc.
8.4. Tiến hành ép từng đoạn cọc
– Lắp đoạn cọc C1 đầu tiên:
+ Đoạn cọc C1 phải được lắp chính xác, phải căn chỉnh để trục của C1 trùng với đường trục của kích đi qua đi qua điểm định vị cọc độ sai lệch không quá 1cm
+ Đầu trên của cọc được gắn vào thanh định hướng của khung máy
+ Nếu đoạn cọc C1 bị nghiêng sẽ dẫn đến hậu quả là toàn bộ cọc bị nghiêng.
– Tiến hành ép đoạn cọc C1:
Khi đáy kích (hoặc đỉnh pittông) tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giây đầu tiên áp lực dầu tăng chậm dần đều đoạn cọc C1 cắm sâu dần vào đất với vận tốc xuyên 1m/s. Trong quá trình ép dùng hai máy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống. Nếu xác định cọc nghiêng thì dừng lại để điều chỉnh ngay
– Khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0.3 0.5m thì tiến hành lắp đoạn cọc C2, kiểm tra bề mặt hai đầu cọc C2 sửa chữa sao cho thật phẳng
– Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn.
– Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của cọc C2 trùng với trục kích và trùng với trục đoạn cọc C1 độ nghiêng 1%
Gia lên cọc 1 lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 0,3-0,4 daN/cm2 rồi mới tiến hành hàn nối 2 đoạn cọc C1,C2 theo thiết kế.
–Tiến hành ép đoạn cọc C2:
Tăng dần áp lực ép để cho máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ áp lực thắng được lực ma sát và lực cản của đất ở mũi cọc giai đoạn đầu ép với vận tốc không qua 1m/s. Khi đoạn cọc C2 chuyển động đều thì mới cho cọc xuyên với vận tốc không quá 2m/s
Khi đầu cọc C2 cách mặt đất 0.3-0.5m thì tiến hành hành ép tiếp đoạn cọc C2
Thao tác ép âm
Trong quá trình ép cọc, khi ép cọc tới đoạn cuối cùng, ta phải có biện pháp đưa đầu cọc xuống một cốt – 3,65 với cốt tự nhiên. Có thể dùng 2 phương pháp
+ Phương pháp 1: Dùng cọc phụ
Dùng một cọc BTCT phụ có chiều dài lớn hơn chiều cao từ đỉnh cọc trong đài đến mặt đất tự nhiên một đoạn (1 – 1,5m) để ép hạ đầu cọc xuống cao trình cốt âm cần thiết.
Thao tác: Khi ép tới đoạn cuối cùng, ta hàn nối tiếp một đoạn cọc phụ dài ≥ 2,5m lên đầu cọc, đánh dấu lên thân cọc phụ chiều sâu cần ép xuống để khi ép các đầu cọc sẽ tương đối đều nhau, không xảy ra tình trạng nhấp nhô không bằng nhau, giúp thi công đập đầu cọc và liên kết với đài thuận lợi hơn. Để xác định độ sâu này cần dùng máy kinh vĩ đặt lên mặt trên của dầm thép chữ I để xác định cao trình thực tế của dầm thép với cốt mặt đất tự nhiên, tính toán để xác định được chiều sâu cần ép và đánh dấu lên thân cọc phụ (chiều sâu này thay đổi theo từng vị trí mặt đất của đài mà ta đặt dầm thép của máy ép cọc). Tiến hành thi công cọc phụ như cọc chính tới chiều sâu đã vạch sẵn trên thân cọc phụ
Ưu điểm: Không phải dùng cọc ép âm
Nhược điểm: Phải chế tạo thêm số mét dài cọc BTCT làm cọc dẫn, thi công xong sẽ đập đi gây tốn kém, hiệu quả kinh tế không cao.
+ Phương pháp 2: Phương pháp ép âm
Phương pháp này dùng một đoạn cọc dãn để ép cọc xuống cốt âm thiết kế sau đó lại rút cọc dẫn lên ép cho cọc khác, cấu tạo cọc ép âm do cán bộ thi công thiết kế và chế tạo.
Cọc ép âm có thể là bằng BTCT hoặc thép
Vì hành trình của pitông máy ép chỉ ép được cách mặt đất tự nhiên khoảng 0,6 – 0,7m, do vậy chiều dài cọc được lấy từ cao trình đỉnh cọc trong đài đến mặt đất tự nhiên cộng thâm một đoạn 0,7m là hành trình pitông như trên, có thể lấy ra thêm 0,5m nữa giúp thao tác ép dễ dàng hơn.
Ưu điểm: Không phải dùng cọc phụ BTCT, hiệu quả kinh tế cao hơn, cọc dẫn lúc này trở thành cọc công cụ trong việc hạ cọc xuống cốt âm thiết kế.
Nhược điểm: thao tác với cọc dẫn phải thận trọng tránh làm nghiêng đầu cọc chính vì cọc dẫn chỉ liên kết khớp tạm thời với đầu cọc chính (chụp đầu cọc lên đầu cọc). Việc thi công những công trình có tầng hầm, độ sâu đáy đài lớn hơn thi công dẫn khó hơn, khi ép xong rút cọc lên khó khăn hơn, nhiều trường hợp cọc ép chính bị nghiêng.
Ở đây ta sử dụng phương pháp thứ 2 sử dụng 1 cọc thép dài 3,65+1=4,65m ta lấy bằng 5m.
8.5. Kết thúc công việc ép cọc
Cọc được coi là ép xong khi thoả mãn 2 điều kiện:
Chiều dài cọc đã ép vào đất nền trong khoảng Lmin Lc Lmax
Trong đó:
Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hình biến động của nền đất trong khu vực
Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế;
Lực ép trước khi dừng trong khoảng (Pep) min (Pep)KT (Pep)max
Trong đó :
(Pep) min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;
(Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
(Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyên không quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính ( hoặc cạnh) cọc.
Trường hợp không đạt 2 điều kiện trên người thi công phải báo cho chủ đầu tư và thiết kế để sử lý kịp thời khi cần thiết, làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở lý luận sử lý.
8.6. Các điểm cần chú ý trong thời gian ép cọc
Việc ghi chép lực ép theo nhật ký ép cọc nên tiến hành cho từng mét chiều dài cọc cho tới khi đạt tới (Pep)min, bắt đầu từ độ sâu này nên ghi cho từng 20cm cho tới khi kết thúc, hoặc theo yêu cầu cụ thể của Tư vấn, Thiết kế.
Ghi chép lực ép đầu tiên khi mũi cọc đã cắm sâu vào lòng đất từ 0,3 – 0,5m thì ghi chỉ số lực ép đầu tiên sau đó cứ mỗi lần cọc xuyên được 1m thì ghi chỉ số lực ép tại thời điểm đó vào nhật lý ép cọc
Nếu thấy đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống 1 cách đột ngột thì phải ghi vào nhật ký ép cọc sự thay đổi đó.
Nhật ký phải đầy đủ các sự kiện ép cọc có sự chứng kiến của các bên có liên quan.
Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc
Khi mũi cọc cắm sâu vào đất từ 30- 50cm thì ghi chỉ số lực đầu tiên. Sau đó cứ mỗi lần cọc đi xuống sâu được 1m thì ghi lực ép tại thời điểm đó vào sổ nhật ký ép cọc
Nếu thấy chỉ số trên đồng hồ đo áp lực tăng lên hoặc giảm xuống đột ngột thì phải ghi
vào nhật ký cộng độ sâu và giá trị lực ép thay đổi đột ngột nói trên. Nếu thời gian thay đổi lực ép kéo dài thì ngừng ép và tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất phương pháp sử lý.
Sổ nhật ký được ghi một cách liên tục đến hết độ sâu thiết kế, khi lực ép tác dụng lên cọc có giá trị bằng 0,8.Pép min thì ghi lại độ sâu và giá trị đó
Bắt đầu từ độ sâu có áp lực P=0,8Pép min, ghi chép tương ứng với từng độ sâu xuyên 20cm vào nhật lý, tiếp tục ghi như vậy cho đến khi ép xong 1 cọc.
Thời điểm khóa đầu cọc
Mục đích của khóa đầu cọc
Huy động cọc vào thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải của công trình không chịu những độ lún hoặc lún không đều.
Đối với cọc ép trước khi thi công đài, việc khóa đầu cọc do CĐT và người thi công quyết định
Thực hiện việc khóa đầu cọc
Sửa đầu cọc cho đúng cao trình thiết kế
Đổ bù xung quanh bằng cát hạt trung, đầm chặt cho tới cao độ của lớp bê tông lót
Đặt lưới thép cho cọc
8.7. Sử lý các sự cố khi thi công ép cọc
Do cấu tạo địa chất dưới nền đất không đồng nhất nên thi công ép cọc có thể xảy ra các sự cố sau:
+Khi ép đến độ sâu nào đó chưa đến độ sâu thiết kế nhưng áp lực đã đạt, khi đó phải giảm bớt tốc độ, tăng lực ép lên từ từ nhưng không lớn hơn Pép max. Nếu cọc vẫn không xuống thì ngừng ép và báo cáo với bên thiết kế để kiểm tra sử lý.
+Nếu nguyên nhân là do lớp cát hạt trung bị ép quá chặt thì dừng ép cọc lại một thời gian chờ cho độ chặt lớp đất giảm dần rồi ép tiếp
+Nếu gặp vật cản thì khoan phá, khoan dẫn, ép cọc tạo lỗ
+Khi ép đến độ sâu thiết kế mà áp lực đầu cọc vẫn chưa đạt đến yêu cầu theo tính toán. Trường hợp này xảy ra thường do khi đó đầu cọc vẫn chưa đến lớp cát hạt trung, hoặc gặp các thấu kính, đất yếu, ta ngừng ép cọc và báo với bên thiết kế để kiểm tra, xác định nguyên nhân và tìm biện pháp sử lý.
Biện pháp sử lý trong TH này là nối thêm cọc khi đxa kiểm tra và xác định rõ lớp đất bên dưới là lớp đất yếu sau đó ép cho đến khi đạt áp lực thiết kế.
8.8. Kiểm tra sức chịu tải của cọc
Sau khi ép xong toàn bộ cọc của công trình phải kiểm tra nén tĩnh cọc bằng cách thuê các cơ quan chuyên kiểm tra
Số cọc phải kiểm tra bằng 1% tổng số cọc công trình, nhưng không nhỏ hơn 3 cọc
Sau khi kiểm tra phải có kết quả đầu đủ về khả năng chịu tải, độ lún cho phép, nếu đạt yêu cầu có thể tiến hành đào móng để thi công bê tông đài.
8.9. An toàn lao động trong thi công ép cọc
Phải huấn luyện cho công nhân, trang bị bảo hộ và kiểm tra an toàn thiết bị ép cọc
Chấp hành nghiêm chỉnh quy định trong an toàn lao động về sử dụng vận hành kích thủy lực, động cơ điện cần cẩu,…
Các khối đối trọng phải được xếp theo nguyên tắc tạo thành khối ổn định, không được để khối đối trọng nghiêng và rơi đổ trong quá trình ép cọc
Phải chấp hành nghiêm, chặt chẽ quy trình an toàn lao động trên cao.
Các quá trình thi công ép cọc bao gồm:
Chuẩn bị ép cọc, tiến hành ép cọc, khóa đầu cọc và ghi chép trong quá trình thi công
Chuẩn bi thi công:
Trước khi tiến hành thi công cọc, phải có đầy đủ các hồ sơ kỹ thuật như báo cáo khảo sát địa chất công trình, bản vẽ thiết kế móng, bản vẽ bố trí mạng lưới cọc thuộc khu vực thi công, bản đồ các công trình ngầm, qui trình thi công, văn bản về các thông số kỹ thuật của việc ép cọc do bên thiết kế cung cấp như: lực ép tối thiểu, lực ép tối đa, độ nghiên cho phép khi nối cọc, chiều dài thiết kế của cọc, hồ sơ thiết bị sử dụng ép cọc.
Vận chuyển máy ép và thiết bị thi công đến công trường.
Vận chuyển cọc về công trình và xếp trên mặt ngoài khu vực ép. Các đoạn cọc được xếp thành từng nhóm có cùng chiều dài, cùng tuổi và kê lên gối tựa, gối tựa kê sát móc cẩu hoặc cách đầu và mũi cọc một đoạn bằng 0,2l (l: chiều dài cọc).
Cọc đưa về công trình phải có hồ sơ về sản xuất cọc: như phiếu kiểm nghiệm tính chất cơ lý của thép, phiếu kiểm nghiệm cấp phối và tính chất cơ lý của bê tông, biên bản kiểm tra cọc. Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn chỉ được tiến hành ép khi đủ tuổi, đảm bảo đúng kích thước và đạt cường độ như thiết kế qui định. Trên thân cọc có vạch thước và kẻ đường tim để quan sát độ chối và độ lệch trục của cọc.
Từ sơ đồ bố trí cọc, dựa vào hệ thống định vị các trục chính dùng máy kinh vĩ và thước để xác định vị trí các cọc trên mặt bằng rồi đóng các cọc gỗ để đánh dấu.
Tiến hành ép cọc:
Thời điểm ép cọc tùy thuộc sự thỏa thuận giữa chủ đầu tư, bên thiết kế, bên thi công. Nếu cọc ép sau thì bên thiết kế phải quy định thời điểm ép.
Trình tự các bước tiến hành như sau:
+ Vận chuyển và lắp thiết bị ép vào vị trí có cọc ép. Giá máy được kê vững chắc chắn, thăng bằng để khi ép không bị lún, bị nghiêng, chỉnh máy cho các đường trục của khung máy, của hệ thống kích, trục của cọc thẳng đứng và nằm trong cùng một mặt phẳng. Mặt phẳng này phải vuông góc với mặt phẳng chuẩn nằm ngang, mặt phẳng chuẩn nằm ngang phải trùng với mặt phẳng đài cọc (nghiêng không quá 5%).
+ Liên kết chắc chắn thiết bị ép với hệ thống neo hoặc hệ thống dầm chất đối trọng, kiểm tra cọc lần nữa.
+ Dùng cần trục cẩu cọc đưa vào vị trí ép. Trước tiên ép đoạn mũi cọc, đoạn mũi cọc được định vị chính xác về độ thẳng đứng và vị trí. Nếu phát hiện cọc bị nghiêng phải ngừng ngay để chỉnh lại. Những giây đầu tiên áp lực dầu nên tăng chậm và đều. Tốc độ không nên vượt quá 1cm/sec. Khi ép xong đoạn mũi, tiến hành nối đoạn giữa, mối nối cọc thực hiện bằng hàn trước và sau. Khi hàn phải kiểm tra độ thẳng đứng của cọc, phải đảm bảo hai đoạn nối phải trùng trục với nhau, hai mặt phẳng nối phải phẳng, thẳng, các bản mã hàn nối và kích thước đường hàn phải bảo đảm theo yêu cầu thiết kế.
Khi đã chỉnh và nối xong thì ép cho áp lực 3-4 kg/cm2, tăng dần lực ép để máy thắng lực ma sát và lực kháng mũi cọc. Thời điểm đầu tốc độ xuống cọc không nên quá 1cm/sec. Sau đó tăng dần nhưng không nên nhanh hơn 2cm/sec.
+ Cọc được dừng ép khi thỏa mãn điều kiện:
– Đạt chiều sâu xấp xỉ do thiết kế qui định.
– Lực ép cọc vào thời điểm cuối cùng đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâu xuyên lơn hơn 3 lần đường kính hoặc cạnh cọc. Trong khoảng đó tốc độ xuyên không quá 1cm/sec.
Ghi chép trong quá trình ép cọc:
Trong quá trình ép cọc phải ghi chép nhật ký thi công các đoạn cọc. Nội dung như sau:
– Lý lịch ép cọc:
– Ngày đúc cọc:
– Số liệu cọc, vị trí và kích thước cọc.
– Chiều sâu ép cọc, số đốt cọc.
– Thiết bị ép cọc, khả năng của kích ép, hành trình kích, diện tích piston, lưu lượng dầu, áp lực bơm dầu lớn nhất.
– Áp lực hay tải trọng ép cọc trong từng đoạn 1m hoặc trong một đốt cọc.
– Áp lực dừng ép.
– Loại đệm đầu cọc.
– Trình tự ép cọc trong nhóm.
– Những vấn đề kỹ thuật cản trở công tác ép cọc theo thiết kế, các sai số về vị trí và độ nghiêng.
– Tên cán bộ giám sát và tổ trưởng thi công.
Khi cọc đã cắm sâu từ 30-50 cm thì ghi chỉ số lực ép đầu tiên. Sau đó, khi cọc xuống được 1m lại ghi lực ép tại thời điểm đó vào nhật ký thi công cũng như khi lực ép thay đổi đột ngột. Đến giai đoạn cuối cùng là lực ép có giá trị bằng 0,8 giá trị lực ép giới hạn tối thiểu, bắt đầu từ đây ghi lực ép trong từng đoạn 20cm cho tới khi ép xong.
Chọn máy ép cọc để đưa cọc xuống chiều sâu thiết kế, cọc phải qua các tầng địa chất khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của địa chất công trình.
Muốn cho cọc qua được những địa tầng đó thì lực ép cọc phải đạt giá trị:
Pep ≥ K.Pc
Trong đó :
Như vậy, để ép được cọc xuống chiều sâu thiết kế cần phải có một lực thắng được lực ma sát bên của cọc và phá vỡ cấu trúc của lớp đất dưới mũi cọc. Lực ép đó bằng trọng lượng bản thân cọc và lực ép bằng thủy lực. Lực ép cọc chủ yếu do kích thủy lực tạo ra.
Ví dụ: Cọc 300 x 300mm
Pep min ≥ 1,5Pcoc = 1,5 x 79,215 = 108,8T
+ Chọn đường kính piton thủy lực dầu (thường dùng 2 piton) :
+ Lấy Pdau = 150 kg/cm2. Suy ra :
Chọn D=25cm
Lý lịch máy phải được các bên có thẩm quyền kiểm tra kiểm định các đặc trưng kỹ thuật
Tính số máy ép cọc cho công trình
Từ số lượng cọc cần ép và định mức ca máy (theo ĐM 24-2005), ta tính ra số ca máy cần thiết cho việc thi công công trình. Nếu số ca máy quá lớn, ta có thể chọn tăng số máy ép lên: 2 máy, hoặc 3 máy…
Ví dụ: tiết diện cọc 250 x 250mm, tổng số chiều dài cọc ép 5000m, tra định mức tiết diện cọc 25x25cm và máy ép < 150T, định mức là 3,05ca/100m cọc
Vậy, nếu thi công toàn bộ số cọc trên cần ít nhất 5 tháng. Nếu ta dùng 2 máy ép cọc thì thời gian thi công sẽ giảm xuống 1/2. Và số ngày công cho 2 máy: 77 ngày, sau khi có số ngày, số máy thì ta sẽ thiết kế được sơ đồ ép cọc chính thức.
Tính toán chọn cẩu phục vụ ép cọc
Tiến hành ép cọc
Chuẩn bị mặt bằng thi công và cọc
Việc bố trí mặt bằng thi công ép cọc ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công nhanh hay chậm của công trình. Việc bố trí mặt bằng thi công phải hợp lý để các công việc không bị chồng chéo, cản trở lẫn nhau, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công, rút ngắn thời gian thực hiện công trình.
Cọc phải được bố trí trên mặt bằng sao cho thuận lợi cho việc thi công mà vẫn không cản trở máy móc thi công
Vị trí các cọc phải được đánh dấu sẵn trên mặt bằng bằng các cột mốc chắc chắn, dễ nhìn.
Cọc phải được vạch sẵn các đường trục để sử dụng máy ngắm kinh vĩ
Giác đài cọc trên mặt bằng
Giác cọc trong móng
Công tác chuẩn bị ép cọc
Cọc ép sau nên thời điểm bắt đầu ép cọc tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa thiết kế chủ công trình và người thi công ép cọc
Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn
Chỉnh máy để các đường trục của khung máy, đường trục kích và đường trcj của cọc đứng thẳng và nằm trong một mặt phẳng, mặt phẳng này phải vuông góc với ặt phẳng chuẩn nằm ngang (mặt phẳng chuẩn đài móng). Độ nghiêng của nó không quá 5%
Kiểm tra 2 móc cẩu của dàn máy thật cẩn thận kiểm tra 2 chốt ngang liên kết dầm máy và lắp dàn lên bệ máy bằng 2 máy
Khi cẩu đối trọng, dàn phải được kê thật phẳng, không nghiêng lệch, kiểm tra các chốt vít thật an toàn.
Chạy thử máy ép để kiểm tra độ ổn định của thiết bị (chạy không tải và có tải)
Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí cọc trước khi ép
Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn
Chuẩn bị tài liệu
Lắp đoạn cọc đầu tiên
Chuẩn bị
Đầu trên của C1 phải được gắn chặt vào thanh định hướng của khung máy.. Nếu máy không có thanh định hướng thì đáy kích ( hoặc đầu pittong ) phải có thanh định hướng. Khi đó đầu cọc phải tiếp xúc chặt với chúng.
Khi 2 mặt masát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc C1 thì điều khiển van tăng dần áp lực. Những giây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để đoạn C1 cắm sâu dần vào đất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/ s.
Khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay.
Tiến hành thi công ép cọc
Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm đối trọng lên khung sườn đồng thời với quá trình gia tăng lực ép.Theo yêu cầu,trọng lượng đối trọng lên khung sườn đồng thời với quá trính gia tăng lực ép.Theo yêu cầu,trọng lượng đối trọng phải tăng 1,5 lần lực ép .Do cọc gồm nhiều đoạn nên khi ép xong mỗi đoạn cọc phải tiến hành nối cọc bằng cách nâng khung di động của giá ép lên,cẩu dựng đoạn kế tiếp vào giá ép.
Thao tác ép âm
Trong quá trình ép cọc, khi ép cọc tới đoạn cuối cùng, ta phải có biện pháp đưa đầu cọc xuống một cốt âm nào đó so với cốt tự nhiên. Có thể dùng 2 phương pháp
Phương pháp 1: Dùng cọc phụ
Phương pháp 2: Phương pháp ép âm
Bài viết Kỹ thuật thi công cọc ép bê tông cốt thép đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Bài viết Lợi ích ép cọc bằng máy ép thủy lực đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>– Giảm giá thành kinh phí đầu tư
– Không gây ồn ào, mất vệ sinh môi trường
– Không làm nứt các cấu trúc công trình lân cận như đóng búa hơi
– Khách hàng có thể xác định được độ tải chính xác tới 98% nhờ vào đồng hồ áp kế đo áp lực của dầu và độ tải được chất trên giàn, nhằm mục đích xác định được tải thiết kế mà không cần đến phương pháp thử tải tĩnh.
– Khách hàng có thể kiểm soát được chất lượng bê tông thông qua mắt thường, bắn mác, nén mẫu, khoan mẫu bê tông mà không phải lo sợ bê tông bị thối rỗ như cọc nhồi đối với cồng trình nhà dân dụng.
– Quý khách hàng có thể rút ngắn được thời gian thi công do cọc đã được đúc sẵn tại nhà máy và vận chuyển đến công trình thi công, khách hàng không cần phải lấy đất, vận chuyển đất đi nơi khác đổ như phương pháp móng băng và khoan cọc nhồi cũng không cần phải san lấp đá cát lại như cũ.
– Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lên đầu cọc.
– Tải trọng thiết kế là giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên cọc.
– Lực ép nhỏ nhất (Pmin) là lực ép do Thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết kế lên cọc, thông thường lấy bằng 150 → 200% tải trọng thiết kế;
– Lực ép lớn nhất (Pmax) là lực ép do Thiết kế quy định, không vượt quá sức chịu tải của vật liệu cọc, được tính toán theo kết quả xuyên tĩnh, khi không có kết quả này thì thường lấy bằng 200 → 300% tải trọng thiết kế.
– Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và vị trí công trình, ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài đoạn cọc và máy móc thiết bị phục vụ ép cọc để đưa ra phương pháp thi công: như búa đóng, ép neo, ép tải, khoan cọc nhồi, …
* Phương pháp thi công khoan cọc nhồi – ép cừ tràm và làm móng băng
* Phương pháp thi công đóng búa hơi – búa dầu Diesel
* Phương pháp ép cừ tràm hay tre
Cọc nhồi – giám sát kỹ thuật – siêu âm, thử tải tĩnh sau khi đã thi công xong để xác định độ chính xác của tải – khoan thăm dò địa chất trước khi thi công, … Vậy thì cần có được tim cọc đạt chất lượng như thế với đường kính cọc D600 trở lên thì khách hàng cần phải bỏ ra một lượng kinh phí là bao nhiêu?
Đối với phương pháp làm móng băng chúng sẽ giúp là gia cố cứng bề mặt và không làm cho móng nhà bị lún, nứt cục bộ thế nhưng không phải địa chất nào chúng ta cũng làm móng băng được bởi địa chất hằng năm sẽ thay đổi ít nhiều mà mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy được, bên cạnh đó chất đất cũng không đồng nhất cho nên chúng ta cũng khó xác định chính xác độ tải trên mỗi móng cột. với dộ sụt tự nhiên do tác động mạnh của nước ngầm – nắng – mưa và độ tải nén của tòa nhà, hằng năm sẽ làm cho tòa nhà của chúng ta bị lún một cách tự nhiên mà chúng ta không thể kiểm soát được, và chúng ta không mong muốn giống như chúng ta làm việc ban đầu dẫ tới tuổi thọ không dài, độ an toàn không cao, thẩm mỹ không đẹp.
Bài viết Lợi ích ép cọc bằng máy ép thủy lực đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Bài viết Đặc tính cốt thép và bê tông trong xây dựng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>| Stt | Nhóm cốt thép
Theo tiêu chuẩn VN |
Loại cường độ | ||
| Chịu kéo
Ra |
Chịu nén
R’a |
Khi tính cốt đai, cốt xiên
Rax |
||
| 1 | CI | 2000 | 2000 | 1600 |
| 2 | CII | 2600 | 2600 | 1800 |
| 3 | CIII | 3400 | 3400 | 2300 |
Trị số trong bảng nhân với hệ số điều kiện làm việc ma.
Trong điều kiện bình thường ma = 1
|
Stt |
Nhóm
cốt thép |
Đường kính
cốt thép mm |
Giới hạn
chảy daN/cm2 |
Cường độ
cực hạn daN/cm2 |
Độ dăn dài
Tương đối % |
Thí nghiệm uốn nguội
c : độ dày trục uốn d : đk cốt thép |
|
| Không nhỏ hơn | Đk uốn | Góc uốn | |||||
| 1 | C I | 6 – 40 | 2200 | 3800 | 25 | C = 0,5d | 180o |
| 2 | C II | 10 – 40 | 3000 | 5000 | 19 | C = 3,0d | 180o |
| 3 | C III | 6 – 40 | 4000 | 6000 | 14 | C = 3,0d | 90o |
| 4 | C IV | 10 – 32 | 6000 | 9000 | 6 | C = 5,0d | 45o |
| Stt | Nhóm
Cốt thép |
Đường kính
cốt thép mm |
Giới hạn
chảy daN/cm2 |
Cường độ
cực hạn daN/cm2 |
Độ dăn dài
Tương đối % |
Thí nghiệm uốn nguội
c : độ dày trục uốn d : đk cốt thép |
|
| Không nhỏ hơn | Đk uốn | Góc uốn | |||||
| 1 | A I | 6 – 22 | 2400 | 3800 | 25 | C = 0,5d | 180o |
| 2 | A II | 10 – 32 | 3000 | 5000 | 19 | C = 3,0d | 180o |
| 3 | A III | 6 – 40 | 4000 | 6000 | 14 | C = 3,0d | 90o |
| 4 | A IV | 10 – 32 | 6000 | 9000 | 6 | C = 5,0d | 45o |
| Stt | Loại cường độ | Ký hiệu | Thép các bon | |
| CT3 | CT5 | |||
| 1 | Kéo, nén, uốn | R | 2100 | 2300 |
| 2 | Cắt | Rc | 1300 | 1400 |
| 3 | Ép mặt | Rem | 3200 | 3400 |
| Stt | Loại đường hàn | Loại cường độ
( hàn thủ công ) |
Ký hiệu | Cường độ tính toán
của đường hàn : kết cấu bằng thép CT3 que hàn E42 |
| I | Hàn đối đầu | Nén | Rhn | 2100 |
| . | . | Kéo | Rhk | 1800 |
| . | . | Cắt | Rhc | 1300 |
| . | . | . | . | . |
| II | Hàn góc | Nén, kéo, cắt | Rhg | 1500 |
II. VẬT LIỆU BÊ TÔNG
| Stt | Loại cường độ | Mác bê tông | ||||||
| 150 | 200 | 250 | 300 | 350 | 400 | 500 | ||
| 1 | Cường độ
chịu nén Rn |
65 | 90 | 110 | 130 | 155 | 170 | 215 |
| 2 | Cường độ
chịu kéo Rk |
6 | 7,5 | 8,8 | 10 | 11 | 12 | 13,5 |
| 3 | Mô đun đàn hồi | 2,1×105 | 2,4×105 | 2,65×105 | 2,9×105 | 3,1×105 | 3,3×105 | 3,6×105 |
Trị số trong bảng nhân với hệ số điều kiện làm việc mb.
– Cột được đổ theo phương đứng, có cạnh lớn của tiết diện < 30cm : mb = 0,85.
– Kết cấu đổ theo phương đứng, mỗi lớp đổ dày > 1,5m mb = 0,9.
– Kết cấu chịu trực tiếp bức xạ mặt trời trong vùng khô nóng mb = 0,85.
– Trong các điều kiện bình thường mb = 1,0
có kích thước khác với mẫu chuẩn 150mm x 150mm x 150mm.
| Stt | Hình dáng và kích thước mẫu | Hệ số tính đổi |
| I | Mẫu lập phương | . |
| 1 | 100 x 100 x 100 | 0,91 |
| 2 | 150 x 150 x 150 | 1,00 |
| 3 | 200 x 200 x 200 | 1,05 |
| 4 | 300 x 300 x 300 | 1,10 |
| . | . | . |
| II | Mẫu trụ | . |
| 1 | 71,4 x 143 | 1,16 |
| 2 | 100 x 200 | 1,16 |
| 3 | 150 x 300 | 1,20 |
| 4 | 200 x 400 | 1,24 |
Bài viết Đặc tính cốt thép và bê tông trong xây dựng đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Bài viết Tài liệu về cách chọn vật liệu và tỉ lệ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Chọn VLXD là công việc khó khăn với tất cả mọi người. Dù bạn chọn phương án khoán công hay khoán trắng bạn vẫn nên tìm hiều kỹ về VLXD. Vật liệu xây dựng quan trọng nhất là cát, gạch, thép, đá, nước và xi măng. Chúng tôi sẽ liệt kê một số điểm quan trọng để giúp bạn có được những tiêu chuẩn chung và có thể chọn từ những cái có sẵn.
1. Cát
Cách phân biệt cát chất lượng:
• Cát chất lượng có thể được xác định sơ bộ bằng cách lấy một vốc cát rồi nắm tay lại. Chất bẩn (như bùn) sẽ dính lại vào lòng bàn tay bạn. Trong cát có đất sét, sạn hay các chất bẩn khác có thể sẽ làm ảnh hưởng đến công trình. Chúng cần được sàng lọc ra khỏi cát trước khi sử dụng.
• Một phương pháp kiểm tra khoa học hơn cách trên là đổ cát vào nửa bình thủy tinh, thêm một ít nước vào rồi quấy lên. Cát sẽ lắng xuống đáy, các chất bẩn sẽ xuất hiện rõ. Có một nguyên tắc là nếu hàm lượng bùn hoặc bụi bẩn vượt quá 3% tổng trọng lượng cát thì cát đó cần được làm sạch trước khi sử dụng. Tóm lại, cát chất lượng là cát không thể chứa đất sét, chất bẩn, mica hay vỏ sò….
• Không nên sử dụng cát nhiễm phèn hoặc nhiễm mặn trong bê tông và xây tô
2. Xi măng
Xi măng là một chất gắn kết các thành phần cát, đá và nước lại với nhau để hình thành đá nhân tạo. Xi măng là thành phần quan trọng nhất trong công tác xây, tô và đổ bê tông. Chọn xi măng thích hợp sẽ đảm bảo sự vững chắc cho công trình xây dựng. Nên lựa chọn nhãn hiệu xi măng uy tín, có danh tiếng và được sự tin tưởng của nhà thầu cũng như kiến trúc sư
3. Cách chọn mua xi măng
Có thể bạn phải tốn thêm chi phí rất lớn sau này để sữa chữa nếu như tiết kiệm một vài nghìn đồng khi mua xi măng kém chất lượng. Hãy nhớ rằng một khi đã sử dụng xi măng để xây rồi bạn không thể thay thế hoặc cải thiện nó như với mái ngói hoặc với một số các thứ khác. Nếu nó kém chất lượng, bạn phải đập bỏ để làm lại. Chi phí mua xi măng chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng giá trị của công trình. Thông thường, xi măng chiếm khoảng 7% – 9% tổng giá trị công trình. Vì vậy, khi lựa chọn xi măng, bạn hãy chắc chắn mình đã quyết định đúng.
4. Đá
Cốt liệu thô thường là những viên đá nhỏ tăng thêm sức chịu lực cho bê tông. Đá sử dụng cho bê tông thông dụng hiện nay là đá 1×2 (kích thước hạt lớn nhất 20mm – 25mm). Cốt liệu đá phải sạch tạp chất khi đưa vào trộn bê tông.
Trong khi lựa chọn đá, bạn cần lưu ý những yếu tố sau:
• Đá thông dụng có dạng hình khối, không có nhiều tạp chất và ít thành phần hạt dẹt.
• Cần loại bỏ ngay lập tức các tạp chất bằng cách sàng và rửa.
5. Nước
Nếu bạn sử dụng nước máy từ hệ thống cấp nước thì không cần phải lo. Trường hợp bạn dùng nước giếng hay nguồn khác thì nước cần phải sạch, không có chất bẩn. Tuyệt đối không dùng nước biển, nước phèn, nước ao hồ, nước lợ, nước có váng dầu, mỡ để xây nhà.
Lượng nước phù hợp với tỉ lệ xi măng sẽ giúp công trình vững chắc.
6. Bê tông và vữa
Bê tông là loại vật liệu đá nhân tạo được hình thành bằng cách đổ khuôn và làm rắn chắc hỗn hợp tỉ lệ hợp lý của các thành phần gồm xi măng, nước, cát, đá và phụ gia nếu có.
Trong đó:
• Đá và cát (cốt liệu) đóng vai trò là bộ khung chịu lực
• Chất kết dính và nước (hồ) bao bọc xung quanh hạt cốt liệu đóng vai trò là chất bôi trơn và đồng thời lấp đầy các khoảng trống giữa các hạt cốt liệu.
• Vữa là hỗn hợp gồm cát, xi măng và nước theo một tỉ lệ nhất định.
Công tác bảo dưỡng: Chất lượng bê tông và vữa sẽ giảm (cường độ không đạt thiết kế) nếu không có chế độ bảo dưỡng hợp lý và đúng cách
• Đối với vữa xây tô: nên bảo dưỡng ẩm liên tục từ 7 ngày đến 10 ngày
• Đối với bê tông: nên bảo dưỡng liên tục từ 10 – 14 ngày
Ghi chú:
• Nên sử dụng bê tông mác ≥ 250 (tỷ lệ 2:3:5 – 1 bao xi măng + 3 thùng cát + 5 thùng đá) đối với các cấu kiện : cọc bê tông cốt thép, móng, đà kiềng, công trình ngầm, cột, sàn sân thượng. Vì các chi tiết này chịu tác động trực tiếp với môi trường nhiều. Sử dụng mác bê tông ≥ 200 (tỷ lệ 1:2:3 – 1 bao xi măng + 4 thùng cát + 6 thùng đá) đối với các chi tiết còn lại. Thông số kỹ thuật được ghi rõ ở mặt sau của bao xi măng
• Vữa xây sử dụng tỉ lệ 1 bao xi măng : 8 thùng cát (tỷ lệ 1:4) cát sử dụng có độ lớn ≥ 2 ( sử dụng cát bê tông càng tốt )
• Vữa tô tỉ lệ 1 bao xi măng : 10 thùng cát (tỷ lệ 1:5), nếu sử dụng cát quá nhỏ nên dùng tỉ lệ 1 : 4 hoặc 1 : 4,5
Lưu ý: trong thực tế các cấp phối sử dụng thùng sơn 18lít
7. Gạch và cách chọn gạch
Gạch có thể kiểm tra được thông qua quan sát. Thường thì gạch tốt cần phải có hình dạng chuẩn với những góc cạnh sắc. Màu sắc tương đồng nhau cũng bảo đảm chất lượng tốt. Và sau đây là các cách kiểm tra gạch chất lượng:
• Khi làm vỡ một viên gạch, nó sẽ không vỡ vụn ra thành nhiều mảnh nhỏ.
• Đập 2 viên gạch vào nhau, gạch chất lượng sẽ phát ra âm thanh dứt khoát.
• Thử làm rơi một viên gạch ở độ cao khoảng 1 mét, gạch tốt sẽ không bị vỡ.
• Ngâm viên gạch vào trong nước khoảng 24 giờ, sau đó kiểm tra trọng lượng của nó. Nếu trọng lượng nặng thêm hơn 15%, bạn không nên sử dụng loại gạch này. Ví dụ, một viên gạch nặng 2kg không được nặng quá 2.3kg sau khi bị ngâm trong nước 24 giờ.
8. Thép
Bê tông có sức chịu lực nén tốt nhưng chịu lực kéo và lực uốn kém. Để khắc phục điều này, thanh thép cần phải được đặt trong bê tông để có thêm sức chịu lực cần thiết. Do đó mới xuất hiện thuật ngữ bê tông cốt thép.Hãy lựa chọn thép từ những thương hiệu uy tín trên thị trường. Bạn nên tham khảo kích cỡ và chủng loại thép từ KTS của bạn.
9. Cốp pha
Cốp pha được sử dụng để làm khuôn đổ bê tông. Cốt pha phải đúng kích thước thiết kế mới đảm bảo được khả năng chịu lực của bê tông. Thực tế đây là việc của nhà thầu. Bạn có thể lưu ý với giám sát của bạn vần đề này khi tiến hành xây dựng.
10. Thiết bị điện, nước
Các thiết bị này sẽ được lắp đặt bên trong công trình vì thế bạn nên chọn những sản phẩm có xuất xứ và chất lượng uy tín đồng thời có thiết kế phù hợp với ngôi nhà.
Bài viết Tài liệu về cách chọn vật liệu và tỉ lệ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Bài viết Quy trình đúc cọc bê tông đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>2. Chuẩn bị ván khuôn
3. Gia công và lắp đặt cốt thép
4. Quy trình đổ bê tông
5. Lấy mẫu thí nghiệm
6. Dưỡng hộ bê tông
7. Tháo ván khuôn
8. Xếp dỡ và vận chuyển
Bài viết Quy trình đúc cọc bê tông đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Bài viết Ép neo – Ép tải đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Hiện nay trên thị trường, có 2 loại hình được dùng và phổ biến nhất là Ép Tải và Ép Neo. Đặc điểm chung của 2 loại này là đều dùng giàn ép thủy lực giống nhau. Khác nhau ở chỗ đối trọng. Dạng ép tải thì dùng các khối bê tông hoặc thép, ép tải có tính linh hoạt, thi công nhanh, nhưng ngược lại ở những công trình có mặt bằng giao thông chật hẹp bắt buộc phải sử dụng phương pháp Ép Neo cho công trình. Dạng ép neo thì dùng các đầu neo khoan vào đất. Mục đích chung của 2 dạng này là kháng lại lực ép đưa cọc xuống nền đất khi tiến hành ép cọc.
Để kiểm soát chất lượng của việc ép cọc. Đầu tiên, ta phải kiểm tra Giàn máy ép có đã được kiểm định, đảm bảo đúng thông số yêu cầu, tiếp theo kiểm tra việc cẩu lắp cọc vào, tiến hành ép, ta kiểm tra tải trọng ép tương đương với chiều dài cọc đầu tiên. Khi kiểm tra trong lúc ép, ép hết lực ép thiết kế và độ sâu đạt yêu cầu, ta chọn được chiều dài cọc để tiến hành ép cọc đại trà.
Cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây ra xung lực lên đầu cọc
Giá trị tải trọng do Nhà thiết kế dự tính tác dụng lên cọc
Lực ép nhỏ nhất (Pep)min (The minimum jacking load)
Lực ép do Nhà thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết kế lên cọc, thông thường lấy bằng 150 % đến 200 % tải trọng thiết kế
Lực ép lớn nhất (Pep)max (The maximum jacking load)
Lực ép do Nhà thiết kế quy định, không vượt quá sức chịu tải của vật liệu cọc; được tính toán theo kết quả xuyên tĩnh, khi không có kết quả này thì thường lấy bằng 200 % đến 300 % tải trọng thiết kế.
Cọc vuông bằng bê tông cốt thép đúc sẵn nên có thể kiểm tra được chất lượng cọc. Kích cỡ trung bình 25x25cm, dài khoảng 11m. Ưu điểm là thi công nhanh, gọn, biết được sơ bộ tải trọng khi ép cọc và giá thành không cao, Giá thành tổng thể, tùy vào số lượng cọc nhiều hay ít hoặc phải đóng sâu bao nhiêu.
Cọc ép tải:
Thi công nhanh, sử dụng cọc dài (khoảng 11m), ít nối cọc, biết được sơ bộ tải trọng khi ép cọc
Cọc ép tải không thi công được ở những nơi đường chật hẹp, có đường dây điện chằng chịt và qua khu vực có cống. Vì xe cẩu, thiết bị, vật tư có tải trọng nặng cả 100 tấn tải và độ cao. Thi công cọc ép cần phải có tài liệu địa chất tại nơi xây dựng để xác định chiều sâu tim cọc.
Cọc ép neo:
Là cọc ép nhưng thi công bằng phương pháp dùng neo để níu cọc âm xuống đất thay vì phải dùng các cục tải ép cọc xuống.
Cọc ép neo là phương pháp ép cọc phổ biến nhất trong việc thi công xây dựng nhà dân, có đến trên 90% các nhà dân từ 3 tầng trở lên áp dụng phương pháp ép coc neo vì một số ưu điểm của nó:
Bài viết Ép neo – Ép tải đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Bài viết Thi công cọc cừ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Bài viết Thi công cọc cừ đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Bài viết Thi công cọc khoan nhồi đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>1.Chuẩn bị mặt bằng:
– mặt bằng thi công phải bằng phẳng
– đảm bảo không bị lún máy móc khi thi công.
– đảm bảo đường rãnh thoát nước phòng khi trời mưa.
2. Định vị tim mốc :
– Xác định từng vị trí tim cọc và tim cột dùng cọc tre để đánh dấu.
– Bố trí các tim cột, các mốc phun trên tường vách để khi mất dấu có thể dùng phương pháp căng
dây để phục hồi lại những tim bị mất
– Sai số tim cọc sau khi thi công xong nhỏ hơn D/4 .
3. Tập kết thiết bị – vật tư :
– Sau khi công tác chuẩn bị mặt bằng hoàn chỉnh tiến hành tập kết thiết bị vật tư.
– Thiết bị được bố trí vị trí đặt ống đổ bê tông, cần khoan và các thiết bị phục vụ công tác thi công.
– Vật tư sắt đảm bảo để nơi khô ráo tránh ngập nước và lẫn sình đất
1. Bố trí vị trí khoan:
– Mỗi máy khoan được bố trí tại một vị trí nhất định
– Tim sau chỉ đặt trước tim trước khi bê tông của tim trước đạt lớn hơn 24 tiếng.
2. Công tác khoan cọc :
– Khi đưa máy vào khoan cần căn chỉnh vị trí khoan đã được định trước đó
– Kiểm tra độ thẳng đứng của thấp bằng 2 bọt thủy chuẩn được gắn ở hai bên thân tháp khoan.
– Tiến hành khoan bằng mũi khoan phá tới cao độ thiết kế của cọc
3. Công tác kiểm tra độ sâu của hố khoan.
– Dùng thước dây có treo quả dọi thả xuống hố khoan
– Trong khi k hoan một số mùn khoan còn nằm lại trong hố khoan nên ta không thể thả dọi
dể kiểm tra được do đó lúc này ta kiểm tra cao độ hố khoan dựa vào chiều dài và số lượng cầnkhoan
để tính.
– Sau khi dùng mũi khoan núp B kéo hết mùn khoan lên ta thả dọi để kiểm tra hố khoan sau
đó mới thả lồng thép vào ống đổ bê tông.
– Tiến hành thả dọi đo lại cao độ hố khoan để xác định chiều dày lớp cặn lắng.
– Tiến hành thối rửa vệ sinh hố khoan xong ta thả dọi đo cao độ hố khoan một lần nữa
4. Công tác cốt thép.
– được thực hiện ở nơi khô ráo và được kiểm tra, nghiệm thu trước khi hạ xuống hố khoan.
– Lồng thép được gia công thành lồng dài 5,8 m hay 11,7 m tùy thuộc vào thiết kế và được buộc đầy
đủ các con kê bằng bê tông đảm bảo lớp bê tông bảo vệ bằng bánh xe trượt.
– Khi hạ lồng thép phải giữ cho lồng thép thẳng đứng, đoạn nọ nối với đoạn kia phải đảm bảo đúng
tâm lồng thép.
– Khi thả đầu lồng thếp phải chú ý không để đầu lồng thép chọc vào thành vách.
– Lồng thép khi thả không được để chạm đáy và phải cách đáy hố khoảng 100mm như thiết kế
5. Công tác vệ sinh hố khoan:
– Đây là công đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công khoan nhồi. Sau khi khoan đến độ sâu
thiết kế lượng phôi khoan không thể trồi lên hết. Khi ngừng khoan những phôi khoan lơ lửng
trong dung dịch hoặc những phôi khoan có kích thước lớn mà dung dịch không đưa lên khỏi hố khoan
sẽ lắng trở lại trong đáy hố khoan.
6. Công tác đổ bê tông cọc:
– Khi bắt đầu đổ bê tông không được nhồi và kéo ống đổ lên cho tới khi bê tông đầy miệng phễu đổ.
– Về nguyên tắc, công trình bê tông làm cọc khoan nhồi phải tuân theo các quy định về đổ bê tông
dưới nước.
Bài viết Thi công cọc khoan nhồi đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Bài viết Thi công ép cọc bê tông tại TPHCM đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>Chuyên thi công ép cọc bê tông tại TPHCM cho các công trình: nhà dân, nhà phố, nhà ống, nhà trong ngõ, nhà trong hẻm, trường học, bệnh viện, các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Máy ép cọc 600 tấn rất phù hợp với các điều kiện làm việc khác nhau và yêu cầu khách hàng cho việc thi công ép cọc cho các nhà cao tầng.
Bài viết Thi công ép cọc bê tông tại TPHCM đã xuất hiện đầu tiên vào ngày Bãi Đúc & Ép Cọc Đại Thành Danh.
]]>